Combivent là thuốc gì? Liều dùng và công dụng

0
61
Combivent 0.5mg/2.5ml
Ảnh: Combivent 0.5mg/2.5ml

Hen phế quản là 1 bệnh lý đường hô hấp gây khó thở, nặng ngực và ho. Đây là dạng bệnh lý mạn tính, bệnh nhân thường phải dùng thuốc liên tục. Một trong những chế phẩm sản xuất để điều trị cho bệnh nhân hen đó là Combivent với sự kết hợp của dược chất Ipratropium và Salbutamol. Dưới đây là những thông tin cơ bản của thuốc này.

Combivent 0.5mg/2.5ml là thuốc gì ?

Combivent là thuốc thuộc nhóm thuốc đường hô hấp dùng để điều trị bệnh hen suyễn của công ty Boehringer Ingelheim (Đức), được sản xuất tại Pháp. Đây là một thuốc dạng dung dịch, cho vào bình dụng cụ khí dung thích hợp để dùng. Thuốc đóng vào 1 hộp 10 lọ, mỗi lọ là 1 liều có thể tích 25ml.

Thành phần của thuốc trong 1 liều đơn gồm 2 dược chất chính là Ipratropium 0.5mg và Salbutamol 2.5mg. Ngoài ra còn 1 số thành phần tá dược khác như Natri Clorid là chất đẳng trương, acid Hydrochloric, nước tinh khiết là dung môi.

Số đăng ký thuốc Combivent

Năm 2016 số đăng ký của thuốc là VN-19797-16 với số 16 là năm cấp số đăng ký. Thông thường số đăng ký sẽ có thời hạn 5 năm kể từ ngày ký quyết định.

Tác dụng của thuốc Combivent 0.5mg/2.5ml

Thuốc dùng để làm giãn phế quản trong trường hợp co thắt phế quản có hồi phục do bệnh tắc nghẽn đường hô hấp.

Tắc nghẽn đường thở
Ảnh: Tắc nghẽn đường thở

Ipratropium là một thuốc có tác dụng ức chế trên thụ thể Muscarin (ức chế đối giao cảm). thuốc cạnh tranh không chọn lọc trên các thụ thể Muscarin tại các cơ quan. Trên cơ trơn phế quản và tiểu phế quản, thuốc ngăn cản sự kích thích của Acetycholin lên Guanyl Cyclase nên giảm tạo thành cGMP (yếu tố trung gian tạo nên sự co thắt phế quản) từ đó làm giảm co thắt cơ trơn phế quản.

Tác dụng giảm co thắt này ở cơ trơn lớn hơn ở tuyến tiết. Thuốc khi dùng đường hít không ảnh hưởng đến sự tiết dịch nhầy, không làm giãn đồng tử, tăng nhãn áp, không kích thích thần kinh trung ương, ít ảnh hưởng đến dịch tiết nước bọt.

Salbutamol là một thuốc kích thích đặc hiệu hệ β2-adrenergic. Các chất chủ vận beta hoạt hóa Adenyl Cyclase làm kích thích sản xuất cAMP. Lượng cAMP tăng làm tăng hoạt tính của Protein Kinase A từ đó ức chế Phosphoryl hóa Myosin và tăng nồng độ Ca++ trong tế bào. Vì vậy thuốc làm giãn cơ trơn phế quản, mạch máu và tử cung. Ngoài ra tang nồng độ cAMP cũng làm ngăn cản giải phóng Histamin và các chất trung gian khác của phản ứng dị ứng.

Phối hợp Ipratropium với Salbutamol theo tỷ lệ Ipratropium 0.5mg và Salbutamol 2.5mg có tác dụng giãn phế quản mạnh hơn dùng riêng Ipratropium, đồng thời sự phối hợp này cũng cho phép giảm liều Salbutamol nhằm hạn chế tác dụng phụ của thuốc kích thích β2.

Xem thêm: Viêm họng hạt là bệnh gì? Triệu chứng và cách chữa trị dứt điểm

Đối tượng sử dụng thuốc Combivent 0.5mg/2.5ml

Sử dụng cho bệnh nhân hen, sử dụng trong cả cơn hen cấp và trong điều trị duy trì.

Cách sử dụng thuốc Combivent

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng Combivent
Ảnh: Hướng dẫn sử dụng Combivent

Dung dịch được sử dụng cùng với dụng cụ là máy khí dung hoặc máy thở áp lực dương ngắt quãng.

Dùng thuốc theo 6 bước sau được nhà sản xuất hướng dẫn:

  • Bước 1: chuẩn bị dụng cụ thích hợp để nạp thuốc theo hướng dẫn
  • Bước 2: tách 1 liều ra khỏi vỉ thật nhẹ nhàng.
  • Bước 3: vặn đầu trên của lọ thuốc để mở liều thuốc.
  • Bước 4: đổ thuốc vào bầu khí dung, ép mạnh thân của thuốc cho thuốc ra hết.
  • Bước 5: lắp dụng cụ khí dung và sử dụng theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
  • Bước 6: khi sử dụng xong cần bỏ phần thuốc còn lại trong bình khí dung và vệ sinh dụng cụ sạch sẽ theo hướng dẫn.

Liều dùng

Liều dùng được khuyến cáo là khác biệt đối với tình trạng bệnh:

  • Với cơn cấp tính: 1 lọ đơn liều, trường hợp nặng hơn có thể dùng 2 lọ đơn liều. Trong trường hợp nặng, bệnh nhân nên đến bệnh viện gần nhất hoặc liên hệ với bác sĩ chuyên khoa điều trị.
  • Với việc điều trị duy trì: ngày sử dụng 3 đến 4 lần, mỗi lần 1 lọ đơn liều 25ml

Trường hợp nào không được sử dụng Combivent®

Thuốc được chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc như Salbutamol, Ipratropium.
  • Bệnh nhân mẫn cảm với Atropine và các dẫn xuất của Atropin.
  • Bệnh nhân bị bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại.
  • Bệnh nhân bị loạn nhịp tim.

Thuốc không được chỉ định cho trẻ em do thiếu thông tin về thuốc trên bệnh nhân nhi.

Thận trọng sử dụng đối với bệnh nhân suy gan, suy thận. Hiệu chỉnh liều khi cần thiết.

Xem thêm: Phân tích chi tiết ca lâm sàng hen phế quản

Lưu ý khi sử dụng thuốc Combivent

Khi sử dụng thuốc phải chắc chắn bệnh nhân đã được hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách. Nhà sản xuất khuyến cáo nên sử dụng dụng cụ khí dung qua ống ngậm, nếu không có ống ngậm mà phải dùng mặt nạ khí dung thì phải chọn loại mặt nạ phù hợp.

Không được để dung dịch thuốc nhỏ vào mắt, đặc biệt là đối với bệnh nhân bị glocom cần phải cẩn thận hơn.

Cần cân nhắc đắng giá kỹ lướng lợi ích/rủi ro với các bênh nhân mắc glocom góc hẹp, tiểu đường không được kiểm soát đầy đủ, rối loạn tim mạch trầm trọng, mới bị nhồi máu cơ tim, u tủy thượng thận, cường giáp, phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn cổ bàng quang.

Nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu có biểu hiện đau ngực, bệnh nặng lên trong trường hợp bênh nhân đang mắc bệnh tim nặng dùng thuốc.

Khi có các triệu chứng trên mắt như: đau mắt, khó chịu, nhìn mờ, nhìn hình ảnh bị nhuốm màu, đỏ mắt, sung huyết giác mạc, phù giác mạc nên hỏi ý kiến của bác sĩ vì đây có thể là các dấu hiệu của glocom góc hẹp cấp, cần có phương pháp điều trị kịp thời.

Không được trộn dung dịch thuốc với bất kỳ thuốc nào trong một dụng cụ khí dung.

Dùng ngay thuốc sau khi mở lọ vì thuốc không chứa chất bảo quản, nên bỏ những phần thuốc đã mở lâu, bị rách hoặc hư hỏng, vì có thể thuốc đã có sự xâm nhập của vi khuẩn, virus, nấm gây hại dẫn đến không an toàn khi sử dụng.

Tác dụng không mong muốn của thuốc

Thuốc hiện nay có rất nhiều phản ứng không mong muốn được ghi nhận qua quá trình nghiên cứu lâm sàng và hoạt động cảnh giác dược.

Một số tác dụng không mong muốn hay gặp: đau đầu, chóng mặt, rối loạn nhu động dạ dày ruột, chóng mặt, kích ứng cổ họng, ho, khô miệng.

Các tác dụng cụ thể trên từng cơ quan đã được liệt kê như sau:

  • Trên hệ miễn dịch: quá mẫn, phản ứng phản vệ.
  • Trên chuyển hóa và dinh dưỡng: hạ Kali huyết.
  • Trên tâm thần: lo lắng, rối loạn tinh thần.
  • Trên hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu.
  • Trên thị giác: rối loạn điều tiết, glocom, tăng áp lực nội nhãn, phù giác mạc, nhìn mờ, nhìn thấy ánh hào quang, giãn đồng tử, sung huyết kết mạc, đau mắt.
  • Trên tim mạch: tim đập nhanh, loạn nhịp tim, đánh trống ngực, rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất, thiếu máu cơ tim.
  • Trên tiêu hóa: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, phù miệng, viêm miệng, rối loạn nhu động dạ dày-ruột.
  • Trên da: mày đay, ngứa, phát ban, phù mạch, tiết mồ hôi nhiều.
  • Trên cơ xương: co thắt cơ, yếu cơ, đau cơ,
  • Trên hệ tiết niệu: ứ tiểu.
  • Toàn thân và tại vị trí sử dụng: suy nhược.

Tương tác của thuốc Combivent với các thuốc khác

Kết hợp thuốc với các thuốc kích thích β-adrenergic, thuốc kháng Cholinergic có thể làm tăng tác dụng phụ mà hiệu quả không tăng hoặc tăng không nhiều.

Khi điều trị cùng với các dẫn chất Xanthin như Theophylin, Glucocorticoid, thuốc lợi tiểu có thể làm trầm trọng hơn mức độ hạ Kali máu.

Kết hợp với Digoxin có thể làm bệnh nhân dễ bị loạn nhịp tim do Combivent là hạ Kali máu.

Khi dùng cùng với các thuốc ức chế β, tác dụng giãn phế quản có thể giảm đi.

Sử dụng cùng với thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc thuốc ức chế Monoamine Oxidase có thể làm tác dụng của Salbutamol mạnh lên.

Hít cùng với các thuốc mê dạng Hydrocarbon được halogen hóa như Halothan làm tăng tác dụng lên tim mạch của Salbutamol.

Ipratropium khi hít qua miệng có thể làm giảm tác dụng của chất ức chế.

Acetylcholinesterase, Secretin, tăng tác dụng của thuốc kháng Cholinesterase, Canabionid, Kali Clorid.

Khi dùng Ipratropium dạng hít với Pramlintide có thể là tăng tác dụng của Ipratropium.

Phụ nữ có thai có thể sử dụng Combivent 0.5mg/2.5ml không?

Phụ nữ có thai có thể sử dụng Combivent 0.5mg/2.5ml không?
Ảnh: Phụ nữ có thai có thể sử dụng Combivent 0.5mg/2.5ml không?

Do thuốc có tác dụng ức chế co thắt tử cung, nên thận trọng sử dụng đối với phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai, đặc biệt là 3 tháng đầu của thai kỳ. Cần cân nhắc lợi ích so với rủi ro khi sử dụng thuốc.

Các nghiên cứu tiền lâm sàng về Ipratropium cho thấy khi sử dụng liều cao hơn đáng kể so với liều ở người khi dùng khí dung hoặc đường trong mũi không thấy độc tính trên phôi thai hoặc gây quái thai khi sử dụng thuốc.

Nghiên cứu tiền lâm sàng về Salbutamol Sulfat, không thấy quái thai hoặc độc cho thai trên động vật nếu không sử dụng quá liều khuyến cáo hàng ngày.

Nên thận trọng sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Vì Salbutamol có bài tiết vào sữa mẹ, làm trẻ bú mẹ tim đập nhanh và tăng Glucose huyết.

Làm gì khi dùng Combivent® (Ipratropium, Salbutamol) quá liều?

Khi bị quá liều sẽ có các triệu chứng sau:

Quá liều liên quan đến Salbutamol (đây thường là tác dụng chủ yếu khi quá liều): nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, đánh trống ngực, tăng áp lực mạch máu, tăng huyết áp, hạ huyết áp, có cơn nóng bừng, nhiễm toan chuyển hóa.

Quá liều liên quan đến Ipratropium: rối loạn điều tiết mắt, khô miệng. Các triệu chứng này thường nhẹ và thoáng qua do Ipratropium có phạm vi an toàn rộng và đây là thuốc điều trị tại chỗ.

Điều trị trong trường hợp quá liều thuốc: sử dụng thuốc an thần, thuốc gây ngủ, điều trị triệu chứng. Thuốc giải độc đặc hiệu là thuốc ức chế thụ thể β đặc biệt là chọn lọc trên β2. Cũng cần cân nhắc và theo dõi khi điều trị quá liều vì các bệnh nhân hen được điều trị có nguy cơ bị co thắt cơ trơn phế quản quá mức.

Bảo quản thuốc Combivent®

Nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30℃, không để ở nơi quá ấm, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em, tránh nơi dễ đổ vỡ, sứt mẻ.

Thuốc Combivent giá bao nhiêu?

Thuốc Combivent được bán trên thị trường với giá là 172.000 đồng 1 hộp tương đương với 17.400 đồng 1 ống. Đây là thuốc nằm trong danh mục thuốc kê đơn nên bạn cần mua thuốc khi đã có chỉ định kê đơn của bác sĩ. Không nên tự ý mua sử dụng khi chưa tham khảo ý kiến của nhân viên y tế.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây